Rối loạn đông máu là hiện tượng máu khó đông lại khi bị thương hoặc tạo thành cục máu đông dù cơ thể không bị thương

Rối loạn đông máu: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Bác sĩ Chuyên khoa I – Ngô Minh Trí
Cố vấn chuyên môn: Bác sĩ Chuyên khoa I – Ngô Minh Trí

- Hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về cấy ghép Implant
- Điều trị hàng nghìn ca mất răng – chuyên All on 4 và All on 6
- Giấy phép hành nghề số 004665/BRVT-GPHN

Rối loạn đông máu là tình trạng nguy hiểm khi cơ thể gặp bất thường trong cơ chế cầm máu, dẫn đến chảy máu kéo dài, bầm tím, hoặc hình thành huyết khối. Nguyên nhân có thể do thiếu yếu tố đông máu, giảm tiểu cầu, thiếu vitamin K, hay các bệnh lý di truyền như Hemophilia, bệnh Von Willebrand. Việc chẩn đoán dựa trên xét nghiệm đông máu và điều trị bằng truyền tiểu cầu, huyết tương tươi đông lạnh, hay thuốc chống đông phù hợp sẽ giúp kiểm soát biến chứng và bảo vệ sức khỏe người bệnh.

1. Hiện tượng rối loạn đông máu là gì? Nguyên nhân

Khi mạch máu bị tổn thương, các tế bào trong thành mạch sẽ gửi tín hiệu và giải phóng tiểu cầu. Tiểu cầu thay đổi hình dạng, dính vào phần mạch máu bị thương, kích hoạt fibrin làm đông máu. Fibrin tạo thành một mạng lưới giữ lại tiểu cầu ở vị trí bị thương, làm thành mạch sát lại với nhau. Đồng thời, hệ miễn dịch sẽ chữa lành vết thương cho cơ thể.

1.1. Giải đáp về hiện tượng rối loạn đông máu

Cơ chế đông máu giúp ngăn ngừa chảy máu quá nhiều từ mạch máu bị thương, vậy rối loạn đông máu là gì? Rối loạn đông máu là hiện tượng máu khó đông lại khi bị thương hoặc tạo thành cục máu đông dù cơ thể không bị thương.

  • Tiểu cầu, fibrin tăng đông máu hoặc máu không đủ, vết thương khó ngừng chảy máu và lâu lành hơn.
  • Lượng fibrin đột ngột tăng, tạo thành cục máu đông trong thành mạch. Cục máu đông càng lớn, mạch máu càng bị tắc nghẽn, khó lưu thông.

Rối loạn đông máu là hiện tượng máu khó đông lại khi bị thương hoặc tạo thành cục máu đông dù cơ thể không bị thương

Rối loạn đông máu là hiện tượng máu khó đông lại khi bị thương hoặc tạo thành cục máu đông dù cơ thể không bị thương

1.2. Nguyên nhân gây rối loạn đông máu

Vậy nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn đông máu là gì? Cơ thể bạn luôn duy trì lưu lượng máu bình thường nhờ các phân tử “yếu tố tiền đông” và “yếu tố chống đông”. Nếu 1 trong 2 yếu tố trên mất cân bằng, bạn sẽ bị rối loạn đông máu.

Theo các nghiên cứu, phần lớn bệnh nhân rối loạn đông máu là do di truyền từ cha mẹ. Đột biến trên nhiễm sắc thể X có ảnh hưởng đến các yếu tố đông máu là VIII hoặc IX. Trẻ em thừa hưởng nhiễm sắc thể X từ cha hoặc mẹ, vậy nên từ nhỏ đã bị rối loạn đông máu nếu cha mẹ mắc chứng rối loạn này. Vì nam giới sở hữu 1 nhiễm X và một nhiễm sắc thể Y, vậy nên, tỷ lệ nhận nhiễm sắc thể X chứa mầm bệnh cao hơn nữ giới.

Ngoài yếu tố di truyền, các nguyên nhân khác gây ra hiện tượng rối loạn đông máu là:

  • Ung thư, các loại bệnh tự miễn hoặc bệnh gan.
  • Ít vận động và ngồi (hoặc nằm) trong thời gian dài.
  • Các loại thuốc như kháng sinh, thuốc làm loãng máu hoặc interferon.
  • Trẻ sơ sinh bị thiếu vitamin K, vitamin B6, B12 hoặc folate.
  • Các triệu chứng nhiễm trùng như nhiễm trùng huyết, HIV hoặc SARS-CoV-2.
  • Lây nhiễm từ người khác trong quá trình truyền máu.
  • Béo phì.

1.3. Đối tượng dễ mắc bệnh rối loạn đông máu

V Leiden và đột biến gen prothrombin là 2 yếu tố di truyền thường gặp làm tăng nguy cơ rối loạn đông máu. Trong đó, 3-8% người có tổ tiên từ Châu Âu có 1 bản sao của đột biến V Leiden. Khoảng 1 trong 50 người da trắng ở Mỹ và Châu Âu có đột biến prothrombin. Nếu xét nghiệm có dấu hiệu bất thường của V Leiden và prothrombin, bạn và con cái của bạn có nguy cơ cao bị rối loạn đông máu.

Ngoài ra, theo di truyền học, nam giới dễ mắc rối loạn đông máu hơn nữ giới. Vì nam có 2 nhiễm sắc thể là X và Y, nữ có 2 nhiễm sắc thể X. Theo di truyền, tính trạng con người theo nhiễm sắc thể gen trội. Vậy nên, nam giới chỉ có 1 khả năng nhận nhiễm sắc thể X, khả năng cao là nhiễm sắc thể mang mầm bệnh.

Nam có 2 nhiễm sắc thể là X và Y, nữ có 2 nhiễm sắc thể X

2. Biểu hiện khi bị rối loạn đông máu

Triệu chứng của rối loạn đông máu phụ thuộc vào bộ phận hoặc vị trí của cơ thể bị cục máu đông ảnh hưởng.

  • Vết thương chảy máu lâu hơn bình thường, khó cầm máu, đặc biệt là hiện tượng chảy máu khi đánh răng.
  • Chân sưng và đau khi chạm vào (Huyết khối tĩnh mạch sâu).
  • Xuất hiện vết bầm tím dù chỉ va chạm nhẹ và gây đau đớn trong thời gian dài.
  • Nếu cục máu đông di chuyển đến phổi, bạn sẽ cảm thấy khó thở kèm đau ngực do thuyên tắc phổi.
  • Nặng nhất là đau tim và đột quỵ, khi cục máu đông chặn đường lưu thông trong mạch máu.

3. Các biện pháp chẩn đoán rối loạn đông máu

Để chẩn đoán rối loạn đông máu, bác sĩ sẽ dựa trên các thông tin từ tiền sử bệnh án, khám lâm sàng và kết quả các xét nghiệm.

  • Tiền sử bệnh án: Nếu bạn từng mắc bệnh tự miễn, đang mang thai hoặc trong gia đình có người bị rối loạn đông máu.
  • Các xét nghiệm về máu: PT-INR (xác định tốc độ đông máu), aPTT (thời gian thromboplastin một phần được kích hoạt) và công thức máu toàn phần (CBC).
  • Xét nghiệm D-dimer, xét nghiệm huyết khối tĩnh mạch.
  • Siêu âm hoặc chụp CT để kiểm tra vị trí nghi ngờ có cục máu đông.
  • Các xét nghiệm đặc biệt khác bác sĩ có thể chỉ định: Xét nghiệm di truyền, hoạt động của antithrombin, hoạt động của protein C và Homocysteine.

Xét nghiệm PT-INR để xác định tốc độ đông máu

Ngoài ra, các trường hợp bác sĩ khuyến khích nên đến bệnh viện xét nghiệm rối loạn đông máu là:

  • Xuất hiện hiện tượng đông máu bất thường nếu bạn còn trẻ (dưới 50 tuổi).
  • Hình thành các cục huyết khối ở vị trí bất thường như cánh tay, gan, ruột, thận hoặc não.
  • Cục máu đông xuất hiện mà không rõ nguyên nhân.
  • Có tiền sử sảy thai nhiều lần.
  • Đột quỵ khi còn trẻ.

4. Rối loạn đông máu có nguy hiểm không? Cách điều trị

Rối loạn đông máu là tình trạng nguy hiểm, gây ra nhiều biến chứng và ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe. Tuy nhiên hiện nay, bạn có thể cải thiện và ngăn các biến chứng nguy hiểm bằng nhiều loại thuốc.

4.1. Ảnh hưởng của rối loạn đông máu

Vậy ảnh hưởng của rối loạn đông máu là gì? Theo bác sĩ, rối loạn đông máu thường xảy ra ở động mạch và tĩnh mạch, vậy nên cực kỳ nguy hiểm. Máu tụ lại trong các cơ quan nội tạng gây đau đớn và các hiện tượng như:

  • Thuyên tắc phổi.
  • Đột quỵ.
  • Đau tim.
  • Đau chân dữ dội.
  • Khó khăn khi đi bộ.
  • Mất chi (mất tay hoặc chân).

Ngoài ra, áp lực cao trong thai kỳ làm phụ nữ dễ mắc bệnh rối loạn đông máu hơn. Phụ nữ mang thai có thể bị sảy thai nếu bị rối loạn đông máu mà không điều trị kịp thời.

Áp lực cao trong thai kỳ làm phụ nữ dễ mắc bệnh rối loạn đông máu hơn

4.2. Phương pháp điều trị rối loạn đông máu

Người xuất hiện cục máu đông bất thường cần điều trị khẩn cấp. Bác sĩ sẽ loại bỏ huyết khối bằng ống thông để phá vỡ các cục máu đông. Bộ lọc được đưa vào tĩnh mạch để phá hủy cục máu đông trước khi chúng di chuyển đến phổi hoặc tim. Các trường hợp còn lại, bác sĩ sẽ điều trị ngoại khoa bằng các loại thuốc chống đông máu bao gồm:

  • Aspirin.
  • Heparin (truyền nước).
  • Warfarin.
  • Fondaparinux (thuốc tiêm).
  • Heparin (thuốc tiêm có thể tự dùng được ở nhà).

4.3. Bị rối loạn đông máu trồng răng được không?

Trồng răng là phương pháp có xâm lấn. Do đó, nếu bạn bị rối loạn đông máu và thuộc trường hợp máu khó đông, bạn không nên trồng răng. Vì sau khi trồng răng, nguy cơ chảy máu kéo dài và khó cầm máu là rất cao, rất nguy hiểm.

Nếu bạn thuộc trường hợp máu dễ đông, bạn vẫn có thể trồng răng Implant được. Điều kiện là sức khỏe của bạn ổn định và được bác sĩ cho phép. Ngoài ra, bạn nên chọn nha khoa uy tín, đội ngũ bác sĩ có kinh nghiệm để giảm thiểu nguy hiểm khi thực hiện.

Nếu bạn thuộc trường hợp máu dễ đông, bạn nên chọn nha khoa uy tín để giảm thiểu nguy hiểm

Qua bài viết trên, bạn đã tìm hiểu về tình trạng rối loạn đông máu là gì và cách chẩn đoán, điều trị phù hợp. Rối loạn đông máu là căn bệnh mãn tính, do đó, bạn nên định kỳ đến bệnh viện kiểm tra và duy trì lối sống lành mạnh. Đừng quên chăm sóc răng miệng để sức khoẻ luôn được đảm bảo bằng cách đến nha khoa Tâm Đức Smile hoặc liên hệ:

Nha Khoa Tâm Đức Smile – Hệ thống nha khoa hiện đại nhiều chi nhánh toàn quốc

Nha khoa Tâm Đức Smilehệ thống nha khoa uy tín cung cấp đầy đủ các dịch vụ nha khoa từ nha khoa tổng quát đến nha khoa thẩm mỹ, đáp ứng nhu cầu chăm sóc răng miệng toàn diện cho khách hàng ở nhiều độ tuổi. Tại phòng khám nha khoa, khách hàng được khám răng định kỳ, tư vấn bởi bác sĩ nha khoa giàu kinh nghiệm và xây dựng phác đồ phù hợp với từng tình trạng răng miệng. Các dịch vụ nổi bật gồm điều trị bệnh lý răng miệng, cạo vôi răng, tẩy trắng răng, bọc răng sứ thẩm mỹ, niềng răng chỉnh nhatrồng răng implant. Với định hướng điều trị an toàn, thẩm mỹ và bền vững, Nha khoa Tâm Đức Smile giúp khách hàng phục hồi chức năng ăn nhai, cải thiện nụ cười và duy trì sức khỏe răng miệng lâu dài.. Đặt lịch ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí qua Hotline 1900.8040.

  • Trụ sở chính: 52 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, TP.HCM
  • 140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM
  • 76 Phạm Hồng Thái, phường Bến Thành, TP.HCM
  • 708-720 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
  • 513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM
  • 50 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
  • 1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, TP.HCM
  • 361 Phan Văn Trị, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
  • 128 Nguyễn Oanh, Phường Hạnh Thông, TP.HCM
  • Hotline: 1900.8040 - 0329851079
  • Mở cửa: 08:00 AM - 19:30 PM; Chủ nhật: 08:00 - 12h00

Bác sĩ Răng Hàm Mặt – Đại học Y Dược Cần Thơ, giàu kinh nghiệm trong cấy ghép Implant, nâng xoang, phẫu thuật hàm mặt, đạt nhiều chứng chỉ chuyên sâu trong và ngoài nước....

Xem thêm đội ngũ Bác sĩ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Nhổ răng đã lấy tủy có đau không? Khi nào cần nhổ và cách giảm đau

Nhổ răng đã lấy tủy có đau không là thắc mắc thường gặp khi răng...

Niềng răng mắc cài sứ dây trong – kín đáo, thẩm mỹ cao

Niềng răng mắc cài sứ dây trong là phương pháp chỉnh nha thẩm mỹ sử...

Sâu răng nhẹ: Dấu hiệu, cách xử lý và phòng ngừa hiệu quả

Sâu răng nhẹ là tình trạng răng chớm sâu ở giai đoạn đầu, thường xuất...

Xét nghiệm đông máu: chỉ số PT, aPTT, INR, Fibrinogen

Xét nghiệm đông máu là kỹ thuật y khoa quan trọng giúp đánh giá khả...

Vạch màu trên kem đánh răng có ý nghĩa gì? Chuyên gia giải đáp

Vạch màu trên kem đánh răng thường khiến nhiều người hiểu nhầm rằng vạch xanh,...

Cười hở 10 cái răng là gì? Có đẹp không và ý nghĩa ra sao?

Cười hở 10 cái răng thường được dùng để mô tả một nụ cười rộng,...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh sách chi nhánh

35 chi nhánh
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phạm Hồng Thái, TPHCM
    76 Phạm Hồng Thái, phường Bến Thành, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Lý Thái Tổ, TPHCM
    140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Dầu Tiếng, Bình Dương
    Đường ĐT 749, ấp Hòa Cường, xã Minh Thạnh, TPHCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Xuyên Mộc, Bà Rịa-Vũng Tàu
    Chợ Xuyên Mộc, xã Xuyên Mộc, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Nguyễn Oanh, TPHCM
    128 Nguyễn Oanh, Phường Hạnh Thông, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bình Chánh, TPHCM
    51A Quốc Lộ 50, Ấp 1, Xã Bình Hưng, Tp. Hồ Chí Minh
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Trần Văn Mười, TPHCM
    2B Trần Văn Mười, xã Bà Điểm, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Luỹ Bán Bích, TPHCM
    196 Lũy Bán Bích, Phường Tân Phú, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tên Lửa, TPHCM
    355 Tên Lửa, Phường An Lạc, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 20:00
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bình Thành, TPHCM
    66/16 Bình Thành, Phường Bình Tân, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phan Văn Trị, TPHCM
    361 Phan Văn Trị, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Hoàng Văn Thụ, TPHCM
    513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Huỳnh Tấn Phát, TPHCM
    1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Lê Văn Việt, TPHCM
    50 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Điện Biên Phủ, TPHCM
    708-720 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tân Kỳ Tân Quý, TPHCM
    52 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Cà Mau
    Số 12A Hùng Vương, Khóm 1, phường Tân Thành, Tỉnh Cà Mau
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đồng Tháp
    41 - 43 Lý Thường Kiệt, Phường Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Thủ Dầu Một, Bình Dương
    216A Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Lợi, TP. HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bà Rịa Vũng Tàu
    255 CMT8, Phường Bà Rịa, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Dĩ An, Bình Dương
    108 Nguyễn An Ninh, Phường Dĩ An, TP. HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – Gia Kiệm, Đồng Nai
    99 Quốc lộ 20, Ấp Võ Dõng, Xã Gia Kiệm, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đà Nẵng
    139 Nguyễn Văn Linh, Tổ 13, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Quy Nhơn, Bình Định
    114 Nguyễn Thái Học, Phường Quy Nhơn, Tỉnh Gia Lai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đà Lạt, Lâm Đồng
    105 Phan Đình Phùng, Phường Xuân Hương, Lâm Đồng
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bạc Liêu
    286 Trần Phú, Phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Sóc Trăng
    Số K1 - 03 - 05, đường 30/4, Khóm 6, phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tây Ninh
    L02 Khu MBLAND, đường 30/04, KP 1, Phường Tân Ninh, Tỉnh Tây Ninh
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Biên Hoà, Đồng Nai
    827 Phạm Văn Thuận, Phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đại Phước, Đồng Nai
    C7 chợ Đại Phước, xã Đại Phước, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Nguyễn Văn Cừ, Cần Thơ
    59AA Nguyễn Văn Cừ Nối Dài, KV2, Phường An Bình, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Thốt Nốt, Cần Thơ
    372 tổ 16, Quốc Lộ 91, KV Long Thạnh 1, Phường Thốt Nốt, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Trần Hưng Đạo, Cần Thơ
    135G Trần Hưng Đạo, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Ba Cu, Bà Rịa – Vũng Tàu
    102 Ba Cu, Phường Vũng Tàu, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phước Tỉnh, Bà Rịa Vũng Tàu
    B09 Tổ 2, ấp Phước Bình, xã Long Hải, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30