Khó thở, tức ngực là một trong những dấu hiệu rối loạn chất điện giải

Rối loạn chất điện giải: nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Bác sĩ Chuyên khoa I – Ngô Minh Trí
Cố vấn chuyên môn: Bác sĩ Chuyên khoa I – Ngô Minh Trí

- Hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về cấy ghép Implant
- Điều trị hàng nghìn ca mất răng – chuyên All on 4 và All on 6
- Giấy phép hành nghề số 004665/BRVT-GPHN

Rối loạn chất điện giải là tình trạng mất cân bằng các ion quan trọng như natri, kali, canxi, magnesi trong máu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tim mạch, thần kinhcơ xương. Người bệnh có thể gặp chuột rút, mệt mỏi, rối loạn nhịp tim, thậm chí co giật hoặc hôn mê. Nguyên nhân thường do mất nước, tiêu chảy, nôn ói, bệnh thận, hoặc lạm dụng thuốc lợi tiểu. Việc chẩn đoán dựa trên xét nghiệm điện giải đồkhí máu động mạch. Điều trị cần truyền dịch, bù điện giải, điều chỉnh chế độ ăn và kiểm soát bệnh nền, nhằm phòng ngừa biến chứng nguy hiểm như suy tim, ngưng tim hay tổn thương não.

1. Rối loạn chất điện giải là gì?

Chất điện giải là những khoáng chất thiết yếu của cơ thể, như: Natri, Kali, Magie, Canxi, Photpho,… Chất được tìm thấy trong mồ hôi, máu và nước tiểu. Ai cũng có nguy cơ rối loạn điện giải nếu nôn mửa, tiêu chảy, lạm dụng nước giải khát, ăn mặn,…

1.1. Vai trò của chất điện giải đối với cơ thể

Chất điện giải tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Các vai trò chính của chất điện giải bao gồm:

  • Cân bằng dịch cơ thể: Chất điện giải tạo ra các ion điện tích âm, dương bằng cách hòa tan chất lỏng, gọi là dịch cơ thể.
  • Dẫn truyền xung thần kinh: Sự thay đổi điện tích giữa tế bào thần kinh và cơ gọi là xung động thần kinh, dẫn truyền tín hiệu đến não. Não tiếp nhận, xử lý, điều khiển cơ thể qua suy nghĩ, lời nói, hành động,…
  • Ổn định nồng độ pH: Cơ thể người có chỉ số pH dao động từ 7.3 đến 7.4, mang tính kiềm từ khi mới sinh ra. Natri, Kali,… và một số chất điện giải khác giúp cân bằng axit, bazo, áp suất thẩm thấu và giữ nước cơ thể.
  • Cải thiện tim mạch: Chất điện giải hỗ trợ tuần hoàn máu, ổn định huyết áp, điều chỉnh nhịp tim và sự co bóp cơ tim.
  • Tăng cường hoạt động cơ bắp: Cơ bắp cần chất điện giải để co giãn, vận động, bảo đảm quá trình đông máu và phát triển xương khỏe mạnh.

Chất điện giải là những khoáng chất thiết yếu của cơ thể

1.2. Dấu hiệu bị rối loạn chất điện giải

Nồng độ Natri, Kali và các chất điện giải khác tăng hoặc giảm gây ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng. Tùy vào mức độ và loại khoáng chất thiếu hụt, cơ thể xuất hiện những biểu hiện lạ với tần suất khác nhau. Các triệu chứng phổ biến ở người rối loạn chất điện giải gồm có:

  • Cơ thể mệt mỏi, suy nhược.
  • Da và miệng khô, bong tróc, khát nước liên tục.
  • Chuột rút, tê bì chân tay.
  • Nhịp tim nhanh, chậm không đều.
  • Khó thở, tức ngực.
  • Co giật từng cơn.
  • Đau đầu, buồn nôn, choáng.
  • Tâm trạng không ổn định, stress, căng thẳng.
  • Cơ thể sưng tấy, giữ nước, phù nề.
  • Đau bụng, táo bón.
  • Cảm giác ăn không ngon,…

Khó thở, tức ngực là một trong những dấu hiệu rối loạn chất điện giải

Khó thở, tức ngực là một trong những dấu hiệu rối loạn chất điện giải

Khi thấy xuất hiện các dấu hiệu trên trong thời gian dài và tần suất tăng dần, bạn hãy đi khám ngay. Bạn có thể bị rối loạn điện giải hoặc mắc các bệnh nguy hiểm khác như: Dạ dày, tim mạch, suy thận,…

2. Nguyên nhân gây rối loạn chất điện giải

Nồng độ chất điện giải trong máu bị dư thừa, thiếu hụt do nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc theo dõi các dấu hiệu, tìm ra nguyên nhân rất quan trọng, để đảm bảo sức khỏe của bạn Các chuyên gia y tế phân tích, có 2 loại rối loạn điện giải chính: Rối loạn Kali và Natri.

2.1. Rối loạn hàm lượng Kali

Kali là khoáng chất giúp cân bằng nước, cải thiện chức năng hệ thần kinh, tim mạch, cơ bắp, tiêu hóa. Nồng độ ổn định của Kali trong máu là 3.5-5 mmol/1 lít. Kali có nhiều trong các loại thực phẩm như: Cam, dứa, chuối, củ cải, khoai lang, cá hồi, thịt bò,… Tăng giảm nồng độ Kali xảy ra do nguyên nhân:

  • Suy thận cấp hoặc mãn tính, viêm thận, sỏi thận, người trong giai đoạn chạy thận, suy tuyến thượng thận (còn gọi là bệnh Addison).
  • Nhiễm độc axit (nhiễm toan) làm thận mất khả năng bài tiết Kali.
  • Lạm dụng thuốc lợi tiểu, huyết áp trong thời gian dài khiến nồng độ Kali vượt 5mmol/l, làm rối loạn chất điện giải.
  • Truyền máu có chứa tan máu hoặc bổ sung quá nhiều Kali từ thực phẩm, thuốc.
  • Chấn thương bỏng nặng, tiêu vân cơ, hội chứng ly giải khối u.
  • Lạm dụng rượu, thuốc lá, nước có gas làm tăng chất độc hại cơ thể dẫn tới hấp thụ kém Kali.
  • Ăn uống không khoa học, nhịn ăn thường xuyên dẫn tới suy nhược cơ thể, thiếu Kali.
  • Tiêu chảy, hoạt động thể thao cường độ cao, đổ mồ hôi gây mất nước nghiêm trọng.

2.2. Rối loạn hàm lượng Natri

Natri cùng với Kali là 2 loại chất điện giải chính trong cơ thể. Natri có vai trò điều hòa tuần hoàn máu, đảm bảo sự co giãn cơ và hệ thần kinh khỏe mạnh. Natri chủ yếu có trong muối ăn, các loại hải sản hay gia vị. Chỉ số Natri trong máu ở người bình thường đạt 135 -145 mmol/l. Rối loạn chất điện giải Natri do các nguyên nhân:

  • Mồ hôi chứa 40-60 mmol Natri mỗi lít. Khi tập thể dục quá lâu, trong thời tiết nóng, cơ thể đổ nhiều mô hôi, mất đi lượng Natri đáng kể.
  • Chế độ ăn nhạt, thiếu muối trong thời gian dài làm hạ nồng độ Natri hoặc ăn quá mặn tăng nguy cơ mắc bệnh về thận, tăng Natri.
  • Người trưởng thành cần uống 1.5-2l nước mỗi ngày. Lượng nước bổ sung cho cơ thể không đủ dẫn tới rối loạn chất điện giải.
  • Hội chứng tăng tiết hormon chống bài niệu ADH, suy vỏ thượng thận, tai biến làm cho cơ thể giữ nước, hạ Natri.
  • Tác dụng phụ của thuốc giảm đau, thuốc lợi tiểu, thuốc chống trầm cảm.
  • Tiêu chảy nghiêm trọng do ngộ độc thực phẩm, bệnh đường ruột như viêm dạ dày, đại tràng.

Rối loạn chất điện giải có thể dẫn đến biến chứng tai biến mạch máu não

3. Biến chứng của rối loạn chất điện giải

Mất cân bằng các chất điện giải Natri, Kali có biểu hiện nhẹ ban đầu, người bệnh thường chủ quan không đi bệnh viện khám. Điều này dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí nguy hiểm tính mạng như:

  • Mắc các bệnh về thận như suy thận, toan hóa ống thận, nhiễm trùng thận, ung thư thận, thận đa nang.
  • Rối loạn chức năng thần kinh, dẫn đến tai biến mạch máu não, rối loạn nhịp tim, suy tim, suy mạch vành, hở van tim.
  • Rối loạn điện giải gây ra các bệnh huyết áp cao, huyết áp thấp.
  • Tăng nguy cơ mắc bệnh suy giảm miễn dịch như bạch cầu, viêm gan B,…

4. Giải pháp cân bằng chất điện giải

Rối loạn chất điện giải ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày. Bạn không thể bù điện giải cấp tốc mà cần duy trì những thói quen lành mạnh, ăn uống đủ dinh dưỡng,…

  • Uống đủ nước: Bạn hãy uống đủ nước mỗi ngày, ngay cả khi không thấy khát. Nam giới cần khoảng 2-2.5l nước và nữ giới từ 1.5-2l nước mỗi ngày.
  • Tiêu thụ thực phẩm giàu điện giải: Kali có trong chuối, cải xoăn, khoai lang, bơ,… còn natri có trong muối, hải sản, gia vị, phomai,..
  • Tránh ăn quá mặn, quá nhạt: Nạp vừa đủ lượng muối mỗi ngày, tương đương 0.5-2g muối giúp ngăn ngừa rối loạn chất điện giải.
  • Tập luyện thể thao vừa sức: Bạn nên tránh tập trong điều kiện nóng bức, ngoài trời nắng để hạn chế cơ thể tiết nhiều mồ hôi, mất chất điện giải Natri.
  • Bổ sung chất điện giải: Oresol dùng thay nước, cung cấp điện giải nhanh cho trường hợp tiêu chảy, nôn mửa, mất máu, đổ mồ hôi,…

Bạn nên tránh tập ngoài trời nắng để hạn chế mất chất điện giải Natri

Để phát hiện sớm những vấn đề liên quan tới rối loạn chất điện giải, bạn nên theo dõi, khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/1 lần. Bác sĩ sẽ tư vấn mức độ rối loạn điện giải và đưa ra giải pháp điều trị phù hợp. Bạn hãy chủ động chăm sóc bản thân, bổ sung thực phẩm giàu điện giải hằng ngày để sức khỏe ổn định, làm việc hiệu quả.

Nha Khoa Tâm Đức Smile – Hệ thống nha khoa hiện đại nhiều chi nhánh toàn quốc

Nha khoa Tâm Đức Smilehệ thống nha khoa uy tín cung cấp đầy đủ các dịch vụ nha khoa từ nha khoa tổng quát đến nha khoa thẩm mỹ, đáp ứng nhu cầu chăm sóc răng miệng toàn diện cho khách hàng ở nhiều độ tuổi. Tại phòng khám nha khoa, khách hàng được khám răng định kỳ, tư vấn bởi bác sĩ nha khoa giàu kinh nghiệm và xây dựng phác đồ phù hợp với từng tình trạng răng miệng. Các dịch vụ nổi bật gồm điều trị bệnh lý răng miệng, cạo vôi răng, tẩy trắng răng, bọc răng sứ thẩm mỹ, niềng răng chỉnh nhatrồng răng implant. Với định hướng điều trị an toàn, thẩm mỹ và bền vững, Nha khoa Tâm Đức Smile giúp khách hàng phục hồi chức năng ăn nhai, cải thiện nụ cười và duy trì sức khỏe răng miệng lâu dài.. Đặt lịch ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí qua Hotline 1900.8040.

  • Trụ sở chính: 52 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, TP.HCM
  • 140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM
  • 76 Phạm Hồng Thái, phường Bến Thành, TP.HCM
  • 708-720 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
  • 513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM
  • 50 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
  • 1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, TP.HCM
  • 361 Phan Văn Trị, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
  • 128 Nguyễn Oanh, Phường Hạnh Thông, TP.HCM
  • Hotline: 1900.8040 - 0329851079
  • Mở cửa: 08:00 AM - 19:30 PM; Chủ nhật: 08:00 - 12h00

Bác sĩ Răng Hàm Mặt – Đại học Y Dược Cần Thơ, giàu kinh nghiệm trong cấy ghép Implant, nâng xoang, phẫu thuật hàm mặt, đạt nhiều chứng chỉ chuyên sâu trong và ngoài nước....

Xem thêm đội ngũ Bác sĩ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Nhổ răng đã lấy tủy có đau không? Khi nào cần nhổ và cách giảm đau

Nhổ răng đã lấy tủy có đau không là thắc mắc thường gặp khi răng...

Niềng răng mắc cài sứ dây trong – kín đáo, thẩm mỹ cao

Niềng răng mắc cài sứ dây trong là phương pháp chỉnh nha thẩm mỹ sử...

Sâu răng nhẹ: Dấu hiệu, cách xử lý và phòng ngừa hiệu quả

Sâu răng nhẹ là tình trạng răng chớm sâu ở giai đoạn đầu, thường xuất...

Xét nghiệm đông máu: chỉ số PT, aPTT, INR, Fibrinogen

Xét nghiệm đông máu là kỹ thuật y khoa quan trọng giúp đánh giá khả...

Vạch màu trên kem đánh răng có ý nghĩa gì? Chuyên gia giải đáp

Vạch màu trên kem đánh răng thường khiến nhiều người hiểu nhầm rằng vạch xanh,...

Cười hở 10 cái răng là gì? Có đẹp không và ý nghĩa ra sao?

Cười hở 10 cái răng thường được dùng để mô tả một nụ cười rộng,...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh sách chi nhánh

35 chi nhánh
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phạm Hồng Thái, TPHCM
    76 Phạm Hồng Thái, phường Bến Thành, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Lý Thái Tổ, TPHCM
    140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Dầu Tiếng, Bình Dương
    Đường ĐT 749, ấp Hòa Cường, xã Minh Thạnh, TPHCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Xuyên Mộc, Bà Rịa-Vũng Tàu
    Chợ Xuyên Mộc, xã Xuyên Mộc, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Nguyễn Oanh, TPHCM
    128 Nguyễn Oanh, Phường Hạnh Thông, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bình Chánh, TPHCM
    51A Quốc Lộ 50, Ấp 1, Xã Bình Hưng, Tp. Hồ Chí Minh
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Trần Văn Mười, TPHCM
    2B Trần Văn Mười, xã Bà Điểm, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Luỹ Bán Bích, TPHCM
    196 Lũy Bán Bích, Phường Tân Phú, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tên Lửa, TPHCM
    355 Tên Lửa, Phường An Lạc, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 20:00
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bình Thành, TPHCM
    66/16 Bình Thành, Phường Bình Tân, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phan Văn Trị, TPHCM
    361 Phan Văn Trị, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Hoàng Văn Thụ, TPHCM
    513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Huỳnh Tấn Phát, TPHCM
    1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Lê Văn Việt, TPHCM
    50 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Điện Biên Phủ, TPHCM
    708-720 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tân Kỳ Tân Quý, TPHCM
    52 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Cà Mau
    Số 12A Hùng Vương, Khóm 1, phường Tân Thành, Tỉnh Cà Mau
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đồng Tháp
    41 - 43 Lý Thường Kiệt, Phường Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Thủ Dầu Một, Bình Dương
    216A Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Lợi, TP. HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bà Rịa Vũng Tàu
    255 CMT8, Phường Bà Rịa, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Dĩ An, Bình Dương
    108 Nguyễn An Ninh, Phường Dĩ An, TP. HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – Gia Kiệm, Đồng Nai
    99 Quốc lộ 20, Ấp Võ Dõng, Xã Gia Kiệm, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đà Nẵng
    139 Nguyễn Văn Linh, Tổ 13, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Quy Nhơn, Bình Định
    114 Nguyễn Thái Học, Phường Quy Nhơn, Tỉnh Gia Lai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đà Lạt, Lâm Đồng
    105 Phan Đình Phùng, Phường Xuân Hương, Lâm Đồng
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bạc Liêu
    286 Trần Phú, Phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Sóc Trăng
    Số K1 - 03 - 05, đường 30/4, Khóm 6, phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tây Ninh
    L02 Khu MBLAND, đường 30/04, KP 1, Phường Tân Ninh, Tỉnh Tây Ninh
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Biên Hoà, Đồng Nai
    827 Phạm Văn Thuận, Phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đại Phước, Đồng Nai
    C7 chợ Đại Phước, xã Đại Phước, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Nguyễn Văn Cừ, Cần Thơ
    59AA Nguyễn Văn Cừ Nối Dài, KV2, Phường An Bình, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Thốt Nốt, Cần Thơ
    372 tổ 16, Quốc Lộ 91, KV Long Thạnh 1, Phường Thốt Nốt, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Trần Hưng Đạo, Cần Thơ
    135G Trần Hưng Đạo, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Ba Cu, Bà Rịa – Vũng Tàu
    102 Ba Cu, Phường Vũng Tàu, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phước Tỉnh, Bà Rịa Vũng Tàu
    B09 Tổ 2, ấp Phước Bình, xã Long Hải, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30