Kháng sinh là gì? Công dụng, phân loại và lưu ý khi dùng trong điều trị nhiễm trùng

Bác sĩ – Phạm Nguyễn
Cố vấn chuyên môn: Bác sĩ – Phạm Nguyễn

- Nguyên Phó Trưởng khoa Phẫu thuật Hàm mặt – BV Răng Hàm Mặt TPHCM
- Giấy phép hành nghề số 004447/HCM – CCHN
- Giữ vai trò cố vấn chuyên môn cho Nha khoa Tâm Đức Smile

Kháng sinh là một nhóm thuốc có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng. Có hai loại chính là kháng sinh phổ rộng và kháng sinh phổ hẹp, tùy thuộc vào mức độ tác động đến vi khuẩn. Tuy nhiên, nếu lạm dụng kháng sinh, người bệnh dễ gặp phải tác dụng phụ như tiêu chảydị ứng, hoặc nghiêm trọng hơn là đề kháng kháng sinh. Để đạt hiệu quả tối ưu, bạn nên uống kháng sinh đúng cách, đúng liều lượng và thời gian chỉ định từ bác sĩ, đặc biệt là khi dùng trong các liệu trình nha khoa như điều trị viêm nướuviêm chân răng. Tại Nha khoa Tâm Đức Smile, bác sĩ luôn ưu tiên cá nhân hoá phác đồ điều trị và sử dụng kháng sinh nha khoa phù hợp nhằm tối ưu kết quả điều trị và bảo vệ sức khoẻ toàn diện cho bạn.

1. Kháng sinh là gì?

Răng miệng là cơ quan dễ bị tổn thương do quá trình ăn uống hàng ngày gây ra. Nếu không chăm sóc đúng cách, răng miệng dễ bị vi khuẩn tấn công, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và thẩm mỹ. Khi xuất hiện nhiễm trùng trong khoang miệng, bác sĩ cần dùng thuốc kháng sinh để tiêu diệt hại khuẩn. Vậy kháng sinh là gì? Dùng kháng sinh cần lưu ý điều gì?

Kháng sinh là thuốc có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển quá mức của vi khuẩn trong cơ thể.

Kháng sinh được chia thành 2 loại:

  • Kháng sinh phổ rộng: Là loại kháng sinh có tác động trên nhiều chủng vi khuẩn khác nhau.
  • Kháng sinh phổ hẹp: Là loại kháng sinh chỉ tác động lên một vài chủng vi khuẩn nhất định.

Kháng sinh là gì?

2. Tác dụng của kháng sinh trên cơ thể người

2.1. Tác động của kháng sinh trên cơ thể

Phần lớn vi khuẩn sống tự nhiên trong cơ thể con người đều vô hại. Một số lợi khuẩn tham gia vào quá trình trao đổi chất và bảo vệ cơ thể khỏi các hại khuẩn.

Thuốc kháng sinh dùng để điều trị các bệnh do vi khuẩn  gây ra. Chẳng hạn như bệnh viêm xoang, nhiễm trùng răng, nhiễm trùng da và mô mềm, viêm màng não, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp,…

Một số bệnh không do vi khuẩn gây ra thì không dùng kháng sinh để điều trị. Chẳng hạn như nhiễm virus hoặc nấm bệnh như: Covid-19, đậu mùa, viêm gan, thuỷ đậu, sốt xuất huyết, nấm da đầu,…

Nếu không rõ nguyên nhân gây nhiễm trùng, Quý khách cần làm thêm các xét nghiệm vi sinh mà bác sĩ yêu cầu trong quá trình khám bệnh.

2.2. Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh là gì?

Đa số các thuốc kháng sinh gây tác dụng phụ lên đường tiêu hóa. Thuốc kháng sinh đường uống tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại trong đường ruột, dẫn đến khó tiêu. Một số tác dụng phụ thường gặp như: Nôn mửa, tiêu chảy, khó tiêu và đau bụng.

Quý khách dùng thuốc vượt quá liều lượng cho phép có thể tác động lên cả hệ thần kinh, tim mạch, máu, tiết niệu,…

2.3. Thế nào là “đề kháng kháng sinh”?

Khi được sử dụng đúng cách và cẩn thận, kháng sinh là công cụ hiệu quả để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Tuy nhiên, kháng sinh ngày càng bị lạm dụng dùng trong các trường hợp không cần thiết. Điều này làm gia tăng tỷ lệ số người bị kháng kháng sinh.

Sau một thời gian dài tiếp xúc với kháng sinh, vi khuẩn quen dần và trở nên “đa kháng thuốc” hoặc “siêu kháng thuốc”. Lúc này, kháng sinh không còn khả năng tiêu diệt vi khuẩn, bệnh nhân phải được điều trị bằng một kháng sinh khác mạnh hơn.

Việc kháng kháng sinh có thể đe dọa đến tính mạng vì không còn thuốc kháng sinh nào đáp ứng chữa trị. Vi khuẩn phát triển mạnh, tàn phá cơ thể và nhanh chóng gây ra các biến chứng nghiêm trọng.

3. Top 7 loại kháng sinh răng miệng phổ biến hiện nay

3.1. Kháng sinh Amoxicillin

Amoxicillin là kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam. Đây là lựa chọn hàng đầu trong điều trị nhiễm trùng răng miệng. Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng và ít tác dụng phụ ở đường tiêu hóa.

Tuy nhiên, giống như nhiều loại kháng sinh khác, Amoxicillin trong một số trường hợp gây ra tác dụng phụ buồn nôn, tiêu chảy…

Liều  khuyến cáo của Amoxicillin: 500mg, uống 4 lần một ngày, sử dụng từ 3 đến 7 ngày.

Thuốc nhộng hai màu Amoxicillin

3.2. Kháng sinh Penicillin

Penicillin cũng thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam. Đây là loại thuốc đứng thứ hai trong điều trị nhiễm trùng răng miệng. Penicillin có tỷ lệ dị ứng và kháng thuốc cao. Quý khách hãy kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng Penicillin của mình trước khi sử dụng thuốc.

Liều  khuyến cáo của Penicillin:  500mg, uống 4 lần một ngày, sử dụng từ 3 đến 7 ngày.

Thuốc được sử dụng nhiều trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu – sinh dục

3.3. Kháng sinh Clindamycin

Clindamycin là loại kháng sinh có khả năng chống lại nhiều loại vi khuẩn, đặc biệt là nhiễm trùng răng miệng. Clindamycin được sử dụng ở các bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng với Penicillin, Ampicillin hoặc Amoxicillin.

Liều khuyến cáo của Clindamycin: 300mg, uống 4 lần một ngày, sử dụng từ 3 đến 7 ngày.

Thuốc kháng sinh dùng trong điều trị nhiễm trùng khi phẫu thuật

3.4. Kháng sinh Azithromycin

Azithromycin là kháng sinh nhóm macrolid, phổ rộng. Azithromycin được khuyên dùng trong điều trị nhiễm trùng răng, đặc biệt khi bệnh nhân bị dị ứng nặng với Penicillin, Ampicillin hoặc Amoxicillin.

Liều khuyến cáo của Azithromycin: 500mg vào ngày đầu tiên và 250 mg trong 4 ngày tiếp theo.

Thuốc kháng khuẩn dùng trong điều trị viêm họng, viêm mũi xoang

3.5. Kháng sinh Spiramycin

Spiramycin là kháng sinh được sử dụng điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc. Đối với phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú không nên sử dụng. Vì Spiramycin trong một số trường hợp gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng.

Các tác dụng phụ bao gồm: Phát ban, sốt, tức ngực, khó thở, khó nuốt, khàn giọng, sưng tấy, tiểu ra máu, chóng mặt, nôn mửa, đau bụng,…

Liều  khuyến cáo của Spiramycin: 500mg đến 1g, uống 3 lần một ngày.

Thuốc kháng sinh dùng trong điều trị hô hấp, sinh dục và da

3.6. Kháng sinh Metronidazole

Metronidazol là kháng sinh răng miệng được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nha khoa.  Metronidazole được sử dụng kết hợp với Spiramycin để điều trị nhiễm trùng răng miệng.

Tùy theo tình trạng viêm, liều khuyến cáo của Metronidazol từ 500mg đến 750 mg, 3 lần một ngày, sử dụng từ 5 đến 7 ngày.

Thuốc kháng sinh dùng trong điều trị viêm nhiễm đường sinh dục và loét miệng

3.7. Kháng sinh Doxycycline

Doxycycline là kháng sinh thuộc nhóm Tetracycline, có khả năng ức chế cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Doxycycline còn đặc biệt nhạy cảm với vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn đường ruột. Vì vậy, thuốc còn được dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng.

Doxycycline là lựa chọn thay thế kháng sinh cho bệnh nhân dị ứng với Amoxicillin. Tuy nhiên, Doxycycline có khả năng làm hỏng men răng. Vì vậy, Quý khách không nên sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 8 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Thuốc kháng sinh dùng trong điều trị nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu – sinh dục

4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh răng miệng

Quý khách muốn sử dụng thuốc kháng sinh phải có ý kiến của bác sĩ. Bởi vì việc sử dụng kháng sinh quá mức trong điều trị nhiễm trùng răng miệng có thể dẫn đến việc kháng thuốc. Dùng kháng sinh tùy ý làm quá trình điều trị trở nên phức tạp hơn.

Trước khi kê đơn thuốc kháng sinh, các bác sĩ kiểm tra kết quả xét nghiệm vi sinh nhằm xem xét mức độ nhiễm trùng chỗ răng đau. Nếu phát hiện mủ hoặc nhiễm trùng thì phương pháp tốt nhất là tiêm mủ. Phương pháp này nhằm dẫn lưu nhiễm trùng ra khỏi cơ thể, giúp loại bỏ một số lượng lớn vi khuẩn. Sau đó, Quý khách chỉ cần uống một đợt kháng sinh ngắn do bác sĩ kê để phục hồi.

Song song với việc dùng thuốc kháng sinh để trị nhiễm trùng răng, Quý khách cần kết hợp với nước súc miệng để làm sạch khoang miệng. Các thành phần trong nước súc miệng có tính sát trùng như: Axit boric, kẽm sulfat, tinh dầu bạc hà, florua… loại bỏ hơn 90% vi khuẩn.

Tóm lại, kháng sinh là “con dao hai lưỡi”. Sử dụng kháng sinh đúng cách giúp Quý khách nhanh chóng khỏi bệnh và không gặp phải biến chứng gì. Nhưng nếu Quý khách lạm dụng kháng sinh quá mức, chẳng những không khỏi bệnh mà gây thêm hậu quả nặng nề.

Vừa rồi là những thông tin giải đáp cho thắc mắc kháng sinh là gì và các loại kháng sinh phổ biến dùng trong nha khoa. Tâm Đức Smile hy vọng Quý khách đã hiểu rõ về tác dụng của thuốc kháng sinh và thận trọng hơn trong việc dùng kháng sinh.

Nha Khoa Tâm Đức Smile – Hệ thống nha khoa hiện đại nhiều chi nhánh toàn quốc

Nha khoa Tâm Đức Smile – hệ thống nha khoa toàn diện hàng đầu, mang đến giải pháp chăm sóc răng miệng từ cơ bản đến chuyên sâu: khám răng định kỳ, điều trị sâu răng, cạo vôi – trám thẩm mỹ, tẩy trắng răng, bọc răng sứ, niềng răngtrồng răng implant. Với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, tận tâm cùng công nghệ hiện đại như CT Cone Beam 3D, hệ thống CAD/CAM, Nha khoa Tâm Đức Smile cam kết mang lại nụ cười hoàn mỹ – an toàn – bền đẹp theo thời gian. Đặt lịch ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí qua Hotline 1900.8040.
  • Trụ sở chính: 52 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, TP.HCM
  • 140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM
  • 76 Phạm Hồng Thái, phường Bến Thành, TP.HCM
  • 708-720 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
  • 513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM
  • 50 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
  • 1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, TP.HCM
  • 361 Phan Văn Trị, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
  • 128 Nguyễn Oanh, Phường Hạnh Thông, TP.HCM
  • Hotline: 1900.8040 - 0329851079
  • Mở cửa: 08:00 AM - 19:30 PM; Chủ nhật: 08:00 - 12h00

Bác sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt, nguyên Phó Trưởng khoa BV Răng Hàm Mặt TP.HCM, giàu kinh nghiệm trong cấy ghép Implant, nâng xoang, phẫu thuật hàm mặt, đạt nhiều chứng chỉ chuyên sâu trong và ngoài nước....

Xem thêm thông tin

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Nha khoa Quận 10 uy tín – Niềng răng, bọc răng sứ, trồng răng Implant

Nha khoa quận 10 hiện nay có rất nhiều lựa chọn, nhưng Nha khoa Tâm...

Nha khoa Nhà Bè uy tín – Niềng răng, bọc răng sứ, trồng răng Implant

Tọa lạc tại 1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, Quận 7, chỉ cách Nhà...

Nha khoa Thủ Đức uy tín | Niềng răng, bọc sứ, Implant tại 50 Lê Văn Việt

Tọa lạc tại 50 Lê Văn Việt, Phường Hiệp Phú, Thành Phố Thủ Đức, TP.HCM,...

Nha khoa Quận 5 uy tín – Niềng răng, bọc răng sứ, trồng răng Implant

Nằm tại 140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM, chỉ cách quận 5 khoảng...

Nha khoa quận 7 uy tín | Niềng răng, cấy ghép Implant, bọc răng sứ giá tốt

Bạn đang tìm nha khoa quận 7 uy tín? Đến ngay Nha khoa Tâm Đức...

Nha khoa Quận Phú Nhuận uy tín – Niềng răng, bọc răng sứ, trồng răng Implant

Tọa lạc tại 513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, Quận Tân Bình, chỉ...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh sách chi nhánh

36 chi nhánh
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Dầu Tiếng, Bình Dương
    Đường ĐT 749, ấp Hòa Cường, xã Minh Thạnh, TPHCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phước Tỉnh, Bà Rịa – Vũng Tàu
    B09 Tổ 2, ấp Phước Bình, xã Long Hải, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tân Kỳ Tân Quý, TPHCM
    52 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Điện Biên Phủ, TPHCM
    708-720 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Lê Văn Việt, TPHCM
    50 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Huỳnh Tấn Phát, TPHCM
    1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Hoàng Văn Thụ, TPHCM
    513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phan Văn Trị, TPHCM
    361 Phan Văn Trị, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bình Thành, TPHCM
    66/16 Bình Thành, Phường Bình Tân, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tên Lửa, TPHCM
    355 Tên Lửa, Phường An Lạc, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 20:00
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Luỹ Bán Bích, TPHCM
    196 Lũy Bán Bích, Phường Tân Phú, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Trần Văn Mười, TPHCM
    2B Trần Văn Mười, xã Bà Điểm, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bình Chánh, TPHCM
    51A Quốc Lộ 50, Ấp 1, Xã Bình Hưng, Tp. Hồ Chí Minh
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Nguyễn Oanh, TPHCM
    128 Nguyễn Oanh, Phường Hạnh Thông, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Ba Cu, Bà Rịa – Vũng Tàu
    102 Ba Cu, Phường Vũng Tàu, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Xuyên Mộc, Bà Rịa-Vũng Tàu
    Chợ Xuyên Mộc, xã Xuyên Mộc, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Trần Hưng Đạo, Cần Thơ
    135G Trần Hưng Đạo, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Thốt Nốt, Cần Thơ
    372 tổ 16, Quốc Lộ 91, KV Long Thạnh 1, Phường Thốt Nốt, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Nguyễn Văn Cừ, Cần Thơ
    59AA Nguyễn Văn Cừ Nối Dài, KV2, Phường An Bình, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đại Phước, Đồng Nai
    C7 chợ Đại Phước, xã Đại Phước, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Biên Hoà, Đồng Nai
    827 Phạm Văn Thuận, Phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tây Ninh
    L02 Khu MBLAND, đường 30/04, KP 1, Phường Tân Ninh, Tỉnh Tây Ninh
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Sóc Trăng
    Số K1 - 03 - 05, đường 30/4, Khóm 6, phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bạc Liêu
    286 Trần Phú, Phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đà Lạt, Lâm Đồng
    105 Phan Đình Phùng, Phường Xuân Hương, Lâm Đồng
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Quy Nhơn, Bình Định
    114 Nguyễn Thái Học, Phường Quy Nhơn, Tỉnh Gia Lai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đà Nẵng
    139 Nguyễn Văn Linh, Tổ 13, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – Gia Kiệm, Đồng Nai
    99/1E Quốc lộ 20, Ấp Võ Dõng, Xã Gia Kiệm, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – Bình Phước, Đồng Nai
    1021 Đ.Phú riềng đỏ, KP Xuân Bình, P.Bình Phước, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Dĩ An, Bình Dương
    108 Nguyễn An Ninh, Phường Dĩ An, TP. HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bà Rịa Vũng Tàu
    255 CMT8, Phường Bà Rịa, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Thủ Dầu Một, Bình Dương
    216A Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Lợi, TP. HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đồng Tháp
    41 - 43 Lý Thường Kiệt, Phường Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Cà Mau
    Số 12A Hùng Vương, Khóm 1, phường Tân Thành, Tỉnh Cà Mau
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Lý Thái Tổ, TPHCM
    140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phạm Hồng Thái, TPHCM
    76 Phạm Hồng Thái, phường Bến Thành, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30